Những qui định và đề xuất mới liên quan công tác thuế , doanh nghiệp cần biết

  • www.doanhtri.net
  • 08-04-2021
  • 226 lượt xem
Nhà cung cấp ở nước ngoài thực hiện đăng ký giao dịch thuế điện tử cùng với đăng ký thuế thông qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế
 
(Pháp lý) – Đó là những qui định về các trường hợp không phải nộp hồ sơ khai thuế; qui định về thuế TNDN tạm nộp 3 quý đầu năm phải đạt 75% tổng thuế TNDN cả năm; miễn, giảm thuế TNDN đối với các DN khoa học và công nghệ ; qui định DN phải tạm nộp thuế theo giá khai báo trước khi thông quan nếu chưa có giá chính thức tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan;
 
Đáng lưu ý, ngành tài chính hiện đang dự thảo sửa đổi bổ sung một số qui định mới nhằm tháo gỡ khó khăn cho DN như đề xuất miễn giảm thuế, đề xuất hộ kinh doanh lớn không phải nộp báo cáo tài chính; đồng thời tăng cường quản chặt hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, theo đó kiến nghị Ngân hàng và Bộ Công an phối hợp với cơ quan thuế quản lý thuế kinh doanh thương mại điện tử
 
DN hoạt động sản xuất trong các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản; sản xuất, chế biến thực phẩm; xây dựng… thuộc đối tượng dự kiến sẽ được gia hạn tiền thuế, tiền thuê đất năm 2021
 
5 trường hợp không phải nộp hồ sơ khai thuế
 
Theo quy định tại Điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, các trường hợp người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế bao gồm:
 
Người nộp thuế chỉ có hoạt động, kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế theo quy định của pháp luật về thuế đối với từng loại thuế; Cá nhân có thu nhập được miễn thuế theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân và quy định tại điểm b khoản 2 Điều 79 Luật Quản lý thuế trừ cá nhân nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản; chuyển nhượng bất động sản;
 
DN chế xuất chỉ có hoạt động xuất khẩu thì không phải nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng; Người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh theo quy định tại Điều 4 Nghị định 126/2020; Người nộp thuế nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế, trừ trường hợp chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng, tổ chức lại DN theo quy định của khoản 4 Điều 44 Luật Quản lý thuế.
 
Miễn, giảm thuế TNDN đối với các DN khoa học và công nghệ
 
Đây là nội dung nổi bật được quy định tại Thông tư số 03/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về miễn thuế, giảm thuế TNDN đối với DN khoa học và công nghệ.
 
Theo đó, từ ngày 01/3/2021, DN khoa học và công nghệ đáp ứng các điều kiện: có Giấy chứng nhận DN khoa học và công nghệ; Doanh thu hàng năm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh các sản phẩm hình thành từ kết quả khoa học và công nghệ đạt tỷ lệ tối thiểu 30% trên tổng doanh thu hàng năm… được miễn thuế 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 09 năm tiếp theo.
 
Thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với DN khoa học và công nghệ được tính liên tục kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận DN khoa học và công nghệ. Trường hợp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên được cấp Giấy chứng nhận DN khoa học và công nghệ thì năm đầu tiên tính thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư.
 
Trong thời gian đang được ưu đãi miễn thuế, giảm thuế TNDN, nếu năm nào DN khoa học và công nghệ không đáp ứng điều kiện về doanh thu của các sản phẩm hình thành từ kết quả khoa học và công nghệ đạt tỷ lệ tối thiểu 30% trên tổng doanh thu năm của DN thì năm đó DN khoa học và công nghệ không được hưởng ưu đãi và được tính trừ vào thời gian được hưởng ưu đãi thuế TNDN của DN khoa học và công nghệ.
 
Thuế TNDN tạm nộp 3 quý đầu năm phải đạt 75% tổng thuế TNDN cả năm
 
Theo quy định tại Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, Tổng số thuế TNDN đã tạm nộp của 03 quý đầu năm tính thuế không được thấp hơn 75% số thuế TNDN phải nộp theo quyết toán năm. Trường hợp người nộp thuế nộp thiếu so với số thuế phải tạm nộp 03 quý đầu năm thì phải nộp tiền chậm nộp tính trên số thuế nộp thiếu kể từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn tạm nộp thuế TNDN quý 03 đến ngày nộp số thuế còn thiếu vào ngân sách nhà nước.
 
Người nộp thuế phải tự xác định số thuế TNDN tạm nộp quý (bao gồm cả tạm phân bổ số thuế TNDN cho địa bàn cấp tỉnh nơi có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh, nơi có bất động sản chuyển nhượng khác với nơi người nộp thuế đóng trụ sở chính) Và được trừ số thuế đã tạm nộp với số phải nộp theo quyết toán thuế năm. Đối với trường hợp lập báo cáo tài chính quý theo quy định của pháp luật về kế toán, người nộp thuế căn cứ vào báo cáo tài chính quý và các quy định của pháp luật về thuế để xác định số thuế TNDN tạm nộp quý…
 
Theo quy định này, DN sẽ buộc phải chủ động trong phương án và kế hoạch sản xuất kinh doanh. Đặc biệt, quy định này buộc DN phải chủ động trong việc xác định, ước tính kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong năm để thực hiện quy định tạm nộp thuế TNDN theo quy định.
 
DN phải tạm nộp thuế theo giá khai báo trước khi thông quan nếu chưa có giá chính thức tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan
 
Theo quy định tại Thông tư số 06/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Luật quản lý thuế về quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, DN XNK sẽ phải tạm nộp thuế theo giá khai báo trước khi thông quan hoặc giải phóng hàng nếu tại thời điểm đăng ký tời khai hải quan đối với hàng hoá chưa có giá chính thức; hàng hóa có khoản thực thanh toán… Thời hạn nộp thuế thực hiện theo quy định của Điều 9 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
 
Cụ thể, đối với trường hợp chưa có giá chính thức tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan, Người nộp thuế phải tạm nộp thuế theo giá khai báo trước khi thông quan hoặc giải phóng hàng. Người nộp thuế phải khai bổ sung; nộp số tiền thuế chênh lệch tăng thêm trong thời hạn là 05 ngày làm việc kể từ thời điểm có giá chính thức…
 
Đối với trường hợp hàng hóa có khoản thực thanh toán, hàng hóa có các khoản điều chỉnh cộng vào trị giá hải quan chưa xác định được tại thời điểm đăng ký tờ khai hải quan, người nộp thuế phải tạm nộp thuế theo giá khai báo trước khi thông quan hoặc giải phóng hàng. kể từ thời điểm người nhập khẩu xác định được các khoản này, người nộp thuế phải nộp bổ sung trong thời hạn 05 ngày làm việc…
 
Đề xuất hộ kinh doanh lớn không phải nộp báo cáo tài chính
 
Theo dự thảo Thông tư hướng dẫn thuế và quản lý thuế đối với các hộ kinh doanh vừa được Bộ Tài chính hoàn thành và đang được đưa ra lấy ý kiến đóng góp, đề xuất tới đây các hộ kinh doanh có quy mô lớn sẽ thực hiện sổ sách kế toán, hóa đơn, chứng từ nhưng ở mức đơn giản hơn các doanh nghiệp siêu nhỏ, không phải nộp báo cáo tài chính.
 
Dự thảo Thông tư quy định, các hộ kinh doanh quy mô lớn (trong các lĩnh vực nông lâm nghiệp, công nghiệp, xây dựng có số lao động không quá 10 người và tổng doanh thu không quá 3 tỷ đồng một năm; trong lĩnh vực thương mại dịch vụ, tổng doanh thu không quá 10 tỷ đồng một năm), sẽ thực hiện chế độ sổ sách kế toán đơn giản.
 
Theo đó, nếu dự thảo Thông tư được thông qua, các hộ kinh doanh lớn không phải nộp báo cáo tài chính mà chỉ cần có 4 quyển sổ để theo dõi doanh thu; sổ theo dõi tiền lương, theo dõi các chi phí quản lý và sổ theo dõi hàng hóa dịch vụ mua vào.
 
Theo đại diện Tổng Cục thuế, quy định này nhằm hạn chế tình trạng DN lợi dụng hóa đơn của các hộ kinh doanh để hợp thức hóa chi phí đầu vào cho DN, gây thất thu cho ngân sách khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp. Bởi, các hộ kinh doanh lớn nộp thuế thực hiện theo phương pháp khoán, có thể viết hóa đơn hàng hóa dịch vụ bán ra để cung cấp cho các doanh nghiệp (DN) trong khi khoản doanh thu này không phải chứng minh các khoản chi phí đầu vào, mua ở đâu.
 
5 đối tượng DN dự kiến sẽ được gia hạn tiền thuế năm 2021
 
Trước tình hình dịch Covid-19 tiếp tục diễn biến phức tạp, Bộ Tài chính đã có tờ trình trình Chính phủ và được Thủ tướng Chính phủ đồng ý chủ trương xây dựng nghị định gia hạn thời hạn nộp thuế và tiền thuê đất. Thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính đã hoàn thành dự thảo Nghị định về gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất.
 
Theo dự thảo nghị định, 5 đối tượng sẽ được gia hạn tiền thuế, tiền thuê đất bao gồm: DN, tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân hoạt động sản xuất trong các ngành kinh tế (nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản; sản xuất, chế biến thực phẩm; xây dựng…); DN, tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân hoạt động kinh doanh trong các ngành kinh tế (vận tải kho bãi; hoạt động dịch vụ lao động và việc làm; hoạt động của các đại lý du lịch, kinh doanh tua du lịch; …); DN, tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân hoạt động sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển, sản phẩm cơ khí trọng điểm; DN nhỏ và siêu nhỏ được xác định theo quy định của Luật Hỗ trợ DN nhỏ và vừa; tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện các giải pháp hỗ trợ khách hàng là DN, tổ chức, cá nhân chịu ảnh hưởng do dịch Covid-19, theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
 
Về thời gian gia hạn, theo dự thảo nghị định sẽ là từ 3 đến 6 tháng tuỳ thuộc vào từng loại thuế, và kỳ tính thuế cụ thể. Tổng số tiền thuế, tiền thuê đấtgia hạn nộp dự kiến lên tới 115.000 tỷ đồng …
 
Đề xuất Ngân hàng và Bộ Công an phối hợp với cơ quan thuế quản lý thuế kinh doanh thương mại điện tử
 
Tại dự thảo Thông tư hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế, Bộ Tài chính đã đề xuất quy định mới về quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số.
 
Trong đó, đối với nhà cung cấp ở nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam có hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số tại Việt Nam phải thực hiện đăng ký giao dịch thuế điện tử cùng với đăng ký thuế thông qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế, đảm bảo đáp ứng các điều kiện như có khả năng truy cập và sử dụng mạng Internet; có địa chỉ thư điện tử để giao dịch với cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
 
Nhà cung cấp nước ngoài được đăng ký nhiều tài khoản ngân hàng để thực hiện nộp thuế điện tử, đăng ký một địa chỉ thư điện tử chính thức để nhận tất cả các thông báo trong quá trình thực hiện giao dịch điện tử với cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
 
Sau khi thực hiện thành công thủ tục đăng ký thuế lần đầu, Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế gửi thông tin về tên đăng nhập và mật khẩu truy cập của tài khoản giao dịch điện tử vào thư điện tử của người nộp thuế để thực hiện khai thuế, nộp thuế trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.
 
Đồng thời, nhà cung cấp ở nước ngoài sẽ được cấp mã số thuế 10. Đối với trường hợp nộp thay, tổ chức, đại lý thuế được ủy quyền hoặc ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán chuyển tiền cho nhà cung cấp ở nước ngoài sẽ được cấp mã số thuế nộp thay…
 
Thông tin mới nhất từ Tổng Cục thuế (Bộ Tài chính), để triển khai việc quản lý thuế đối với thương mại điện tử (TMĐT) trên toàn quốc, Tổng cục Thuế đã ban hành một số công văn gửi Cục trưởng Cục Thuế các tỉnh, thành phố. Đồng thời, Tổng cục Thuế cũng đã ban hành một số công văn gửi Ngân hàng Nhà nước và Bộ Công an (Cục Cảnh sát Điều tra về tham nhũng, kinh tế, buôn lậu – CO3) để cùng phối hợp triển khai quản lý thuế đối với hoạt động TMĐT.
 
Thực hiện chỉ đạo của Tổng cục Thuế, Cục Thuế các tỉnh, thành phố đã triển khai có hiệu quả công tác quản lý thuế đối với TMĐT thông qua các hình thức như: tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế tự khai thuế, nộp thuế theo quy định; phối hợp với các sở, ban, ngành, ngân hàng thương mại và các cơ quan có liên quan để khai thác thông tin, từ đó đôn đốc người nộp thuế khai, nộp thuế theo quy định; thực hiện thanh tra, kiểm tra các tổ chức, cá nhân hoạt động và có liên quan trong lĩnh vực kinh doanh TMĐT…
 
Đinh Chiến (tổng hợp)   https://phaply.net.vn/
 

Xem thêm Thời sự